Al-Balad البلد
What Makes One Balk العقبة
The section and its links
The immense Information, the Day, then the “Say” suras (78, then 79-114)
What was shown before: The immense Information is set out in 78. 78
بسم ٱلله ٱلرحمن ٱلرحيم
Nhân danh Thượng Đế, Đấng Toàn Nhân từ, Đấng Nhân từ.
Không! Ta thề bởi xứ này, và ngươi, ngươi là một cư dân ở đó, và bởi một người sinh thành và điều y đã sinh ra! Chúng Ta quả thật đã tạo dựng loài người trong sự lao nhọc.
لآ أقسم بهذا ٱلبلد وأنت حل بهذا ٱلبلد ووالد وما ولد لقد خلقنا ٱلإنسن في كبد
Y nghĩ rằng sẽ không ai bao giờ có thể làm gì được y chăng? Y nói: “Tôi đã hủy diệt của cải thành từng đống!”
أيحسب أن لن يقدر عليه أحد يقول أهلكت مالا لبدا
Y nghĩ rằng không ai đã thấy y chăng?
أيحسب أن لم يره أحد
Chúng Ta há không đã ấn định cho y hai mắt, một lưỡi và hai môi, và há không đã dẫn lối y trên hai nẻo?
ألم نجعل له عينين ولسانا وشفتين وهدينه ٱلنجدين
Nhưng y đã không lao vượt qua điều khiến người ta quay đầu.
فلا ٱقتحم ٱلعقبة
Và ai sẽ cho ngươi hình dung điều khiến người ta quay đầu?
ومآ أدرىك ما ٱلعقبة
Đó là đã giải phóng một người khỏi gánh nặng của một món nợ, hoặc đã nuôi, vào một ngày đói kém, một trẻ mồ côi trong số người thân, hoặc một người thiếu thốn dính vào đất.
فك رقبة أو إطعم في يوم ذي مسغبة يتيما ذا مقربة أو مسكينا ذا متربة
Rồi, đó là đã ở trong số những người đã tin và dặn bảo nhau sự kiên nhẫn, và dặn bảo nhau sự nhân từ.
ثم كان من ٱلذين ءامنوا وتواصوا بٱلصبر وتواصوا بٱلمرحمة
Những người ấy là những bạn đồng hành bên phải.
أولئك أصحب ٱلميمنة
Và những kẻ đã chối bỏ những dấu hiệu của Chúng Ta, những kẻ ấy là những bạn đồng hành bên trái.
وٱلذين كفروا بايتنا هم أصحب ٱلمشمة
Trên họ, một thứ lửa bị khóa chặt.
عليهم نار مؤصدة