Al-Balad البلد
What makes one balk فلا اقتحم العقبة
Summary and links in the frieze
In the frieze He learns the hard path: freeing from debt, feeding the orphan and the destitute, then believing and enjoining patience.
Read just before, 91 leads here: The Self is inspired with its depravity and its guardedness; in the next sura, the human being is guided along the two paths. 91
It leads to 89: Feeding the orphan and the destitute is plunging past; the next sura reproaches: you do not honor the orphan, nor urge feeding the destitute. 89
Closes on “They ask one another”
Nhân danh Thượng Đế, Đấng Toàn Nhân từ, Đấng Nhân từ. Không! Ta thề bởi xứ này, và ngươi, ngươi là một cư dân ở đó, và bởi một người sinh thành và điều y đã sinh ra! Chúng Ta quả thật đã tạo dựng loài người trong sự lao nhọc.
ٮسم الله الرحمں الرحٮم لا اڡسم ٮهدا الٮلد واٮٮ حل ٮهدا الٮلد ووالد وما ولد لڡد حلڡٮا الاٮسں ڡى كٮد
Y nghĩ rằng sẽ không ai bao giờ có thể làm gì được y chăng? Y nói: “Tôi đã hủy diệt của cải thành từng đống!”
اٮحسٮ اں لں ٮڡدر علٮه احد ٮڡول اهلكٮ مالا لٮدا
Y nghĩ rằng không ai đã thấy y chăng?
اٮحسٮ اں لم ٮره احد
Chúng Ta há không đã ấn định cho y hai mắt, một lưỡi và hai môi, và há không đã dẫn lối y trên hai nẻo?
الم ٮحعل له عٮٮٮں ولساٮا وسڡٮٮں وهدٮٮه الٮحدٮں
Nhưng y đã không lao vượt qua điều khiến người ta quay đầu.
ڡلا اڡٮحم العڡٮه
Và ai sẽ cho ngươi hình dung điều khiến người ta quay đầu?
وما ادرٮك ما العڡٮه
Đó là đã chuộc một người bị cầm cố, hoặc đã nuôi, vào một ngày đói kém, một trẻ mồ côi trong số người thân, hoặc một người thiếu thốn dính vào đất.
ڡك رڡٮه او اطعم ڡى ٮوم دى مسعٮه ٮٮٮما دا مڡرٮه او مسكٮٮا دا مٮرٮه
Rồi, đó là đã ở trong số những người đã tin và dặn bảo nhau sự kiên nhẫn, và dặn bảo nhau sự nhân từ.
ٮم كاں مں الدٮں امٮوا وٮواصوا ٮالصٮر وٮواصوا ٮالمرحمه
Những người ấy là những bạn đồng hành bên phải.
اولٮك اصحٮ المٮمٮه
Và những kẻ đã chối bỏ những dấu hiệu của Chúng Ta, những kẻ ấy là những bạn đồng hành bên trái.
والدٮں كڡروا ٮاٮٮٮا هم اصحٮ المسمه
Trên họ, một thứ lửa bị khóa chặt.
علٮهم ٮار موصده